Work Order

Work Order là công việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng trên một tài sản: giao người phụ trách, ghi công và vật tư, hoàn tất và lập hoá đơn nhà cung cấp.

Khi nào dùng

Dùng cho sửa chữa và bảo trì cần người phụ trách, vật tư và ghi nhận chi phí. Tạo từ tài sản, phiếu bảo trì hoặc ticket nội bộ.

Trước khi bắt đầu

  • Mở /asset-management/work-orders. Quyền: assets:read để xem, assets:write để tạo, giao và lập phí; hoàn tất xuất vật tư cần inventory:write; lập hoá đơn cần thêm invoices:write.
  • Vật tư lấy từ Inventory qua phiếu xuất kho.

Tạo

Mở /asset-management/work-orders/new hoặc bắt đầu từ tài sản hay phiếu bảo trì để điền sẵn liên kết.

Giao việc

Chọn người phụ trách; Work Order không thể ở trạng thái “đã giao” nếu thiếu người.

Thêm công và vật tư

Thêm vật tư dự kiến và công lao động trong lúc làm. Thêm dòng vật tư chưa làm đổi tồn kho.

Hoàn tất

Dùng thao tác Hoàn tất. Hệ thống nhả giữ chỗ, xuất vật tư từ kho, trả công cụ và ghi nhận hoàn thành.

Lập hoá đơn nhà cung cấp

Với công việc thuê ngoài, tạo hoá đơn nhà cung cấp. Cần có nhà cung cấp và chi phí lớn hơn 0.

Asset Management — Work Order với vật tư và công lao động
Asset Management — Work Order với vật tư và công lao động

Trạng thái

Trạng tháiÝ nghĩaAi chuyển
NhápĐã tạo, chưa có người phụ trách.Người tạo (assets:write).
Đã giaoĐã có người phụ trách.Điều phối (assets:write).
Đang thực hiệnĐã bắt đầu làm.Người được giao.
Hoàn tấtĐã xuất vật tư, ghi chi phí.Người được giao, qua Hoàn tất.
Đã lập hoá đơnĐã tạo hoá đơn nhà cung cấp.Người có assets:write và invoices:write.

Mẹo & lỗi thường gặp

  • Luôn hoàn tất qua thao tác Hoàn tất — không được đổi trạng thái bằng tay, và đó là bước làm đổi tồn kho.
  • Vật tư chỉ rời kho khi hoàn tất, trước đó hiển thị dự kiến hoặc đã giữ — kiểm tra tồn trước khi bắt đầu.
  • Không thể lập hoá đơn nếu thiếu nhà cung cấp và chi phí.
  • Công cụ dùng trong lệnh được theo dõi như bàn giao và được trả khi hoàn tất.

Liên quan