Kho
Trang này được sinh tự động từ nội dung hướng dẫn trong ứng dụng — sửa ở
featureToggleGuidesrồi chạypnpm gen:feature-toggle-docs.
Áp dụng quy tắc truy cập kho
Từ chối phát sinh kho từ app mà kho không cho phép, và loại mặt hàng kho không được chứa. Ô chọn kho chỉ lọc theo app trên màn Field Service.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.enforce_warehouse_access | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Mỗi kho có thể khai các app được dùng kho và các loại mặt hàng được chứa. Khi bật, phát sinh kho có khai app nguồn bị từ chối nếu kho không cho app đó (danh sách trống = không app nào được), và một số luồng còn kiểm loại mặt hàng.
Khi BẬT
Có kiểm: bán POS, giao hàng và trả hàng đơn bán (app “sales”), kho và tiêu hao Field Service, vật tư bảo trì tài sản, nhập thành phẩm/phế phẩm sản xuất, và mua hàng — phiếu nhập theo đơn mua và xuất trả hàng NCC (app “procurement”). Chứng từ lập ngay tại app Kho (phiếu xuất, điều chuyển, điều chỉnh, phiếu nhập không có đơn mua) không bao giờ bị chặn — Kho là chủ kho. Loại mặt hàng được kiểm khi tạo/sửa/nhập mặt hàng và ở kho đích của điều chuyển. Ô chọn kho chỉ lọc theo app trên màn Field Service.
Khi TẮT
Mọi app dùng được mọi kho, kho chứa được mọi loại mặt hàng (mặc định).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Cài đặt kho (app và loại mặt hàng được phép), POS, giao hàng bán, kho Field Service, bảo trì tài sản, báo cáo sản xuất, phiếu nhập/xuất/điều chuyển, tạo/nhập mặt hàng.
Lưu ý
Rà app được phép của từng kho trước khi bật (danh sách trống = không app nào khác được dùng). Kho có sẵn đã được tự cấp quyền Mua hàng, trừ kho xe và kho CCDC. Một số phát sinh (đảo chứng từ, nhả giữ QC, nhả giữ chỗ vật tư, đồng bộ tồn POS, sửa đơn bán) không khai app nên không bao giờ bị kiểm.
Bắt buộc danh mục đơn vị
Từ chối quy đổi giữa hai đơn vị khác nhóm (vd. khối lượng và chiều dài), cả lúc tạo lẫn trên chứng từ.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.enforce_uom_category | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Kiểm lúc tạo dòng quy đổi đơn vị trong cài đặt Đơn vị tính, và khi quy đổi dòng chứng từ qua bảng quy đổi của công ty.
Khi BẬT
Không tạo được quy đổi giữa hai đơn vị khác nhóm (vd. khối lượng và chiều dài), và quy đổi khác nhóm có sẵn không được dùng trên chứng từ (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Tạo được quy đổi khác nhóm.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Cài đặt Đơn vị tính — quy đổi.
Lưu ý
Đơn vị chưa khai nhóm không bị kiểm. Đơn vị đóng gói của mặt hàng không kiểm theo nhóm.
Ví dụ
Để bật để không ai khai nhầm 1 kg = 1 m.
Cảnh báo điểm đặt hàng lại
Chạy trợ lý đặt hàng theo lịch cho mặt hàng có tồn bằng hoặc dưới điểm đặt hàng lại.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.reorder_point_alert | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Gác các lượt kiểm bổ sung hàng theo lịch cho mặt hàng có tồn bằng hoặc dưới điểm đặt hàng lại (mặt hàng có điểm đặt hàng lại 0 bị bỏ qua).
Khi BẬT
Trợ lý gợi ý đặt hàng chạy theo lịch và tạo cảnh báo bổ sung hàng (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Các lượt chạy theo lịch bị bỏ qua.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Kết quả trợ lý gợi ý đặt hàng.
Lưu ý
Chạy tay trợ lý vẫn được khi tắt. Phải đặt điểm đặt hàng lại cho từng mặt hàng — không có thì không cảnh báo.
Ví dụ
Mặt hàng có điểm đặt hàng lại 20, tồn 18: lượt chạy theo lịch tiếp theo liệt kê để bổ sung.
Cho phép tồn kho âm
Cho phép phiếu xuất, điều chỉnh, chuyển kho và các lần giảm khác vượt tồn khả dụng. Giao hàng bán và POS theo Sổ kho nghiêm ngặt.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.negative_stock_allowed | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Sổ kho đọc ở mọi lần giảm tồn. Tồn khả dụng = tồn thực trừ hàng đã giữ chỗ trừ hàng đang giữ chờ kiểm chất lượng.
Khi BẬT
Lần giảm vượt tồn khả dụng vẫn được ghi và tồn xuống dưới 0.
Khi TẮT
Phiếu xuất (kể cả cấp vật tư sản xuất), điều chỉnh, chuyển kho đi, tiêu hao Field Service, xuất trả nhà cung cấp và nhập file vượt tồn khả dụng bị từ chối (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Phiếu xuất, điều chỉnh kho, chuyển kho, kho xe và tiêu hao job Field Service, trả hàng nhà cung cấp, cấp vật tư/phế phẩm sản xuất.
Lưu ý
Có chủ đích: giao hàng bán và bán POS không theo công tắc này — chúng theo Sổ kho nghiêm ngặt (tắt ⇒ có thể âm dù công tắc này tắt), để quầy không bao giờ chặn một đơn đã thu tiền. Ghi giảm lô của Phân phối luôn cho âm. Hàng giữ chỗ và giữ QC chỉ được bảo vệ với giao hàng bán/POS; các lần giảm khác có thể ăn vào khi công tắc này bật.
Ví dụ
Để tắt và bật Sổ kho nghiêm ngặt để mọi đường đều không xuống dưới 0.
Duyệt phiếu xuất lập tay
Phiếu xuất lập tay (không sinh từ yêu cầu kho, lệnh sửa chữa hay chứng từ khác) phải được duyệt trước khi xác nhận. Đi qua quy trình duyệt phiếu xuất nếu có; nếu không, người có quyền inventory:approve duyệt ngay trên phiếu.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.goods_issue_approval | Tắt | /settings/erp-configuration | — |
Cách hoạt động
Áp cho phiếu xuất lập tay trong app Kho hoặc phiếu xuất khác từ POS. Phiếu sinh từ yêu cầu xuất kho, lệnh sản xuất, Field Service, bảo trì, lệnh dịch vụ và chứng từ khác không bị ảnh hưởng.
Khi BẬT
Phiếu xuất lập tay phải gửi duyệt và được duyệt trước khi xác nhận; xác nhận sớm bị từ chối. Phiếu xuất khác từ POS tự gửi duyệt. Có quy trình duyệt phiếu xuất đang hoạt động thì quy trình quyết; không có thì người có quyền inventory:approve duyệt/từ chối trên phiếu (không làm được khi đang có phiên quy trình mở). Sửa phiếu nháp đã duyệt hoặc bị từ chối thì trạng thái duyệt bị đặt lại.
Khi TẮT
Phiếu xuất lập tay xác nhận thẳng (mặc định cho cả tenant cũ và mới); gửi duyệt bị từ chối.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Chi tiết phiếu xuất (thẻ duyệt, nút Xác nhận), phiếu xuất khác từ POS, hành động xác nhận của AI.
Lưu ý
Người lập, người gửi hoặc người nhận hàng có tự duyệt được hay không theo chính sách tự duyệt của công ty. Phiếu đang chờ duyệt không bao giờ xác nhận được, kể cả sau khi tắt công tắc — hãy duyệt hoặc từ chối trước.
Ví dụ
Bật để phiếu xuất dùng nội bộ phát sinh lẻ cần quản lý duyệt.
Đơn vị đo lường (UoM)
Bật: xác nhận dòng phiếu nhập có đơn vị không quy đổi được sang đơn vị tồn bị từ chối. Tắt: dòng đó nhận 1:1 kèm cảnh báo. Chứng từ khác luôn đòi quy đổi.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.uom_enabled | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Đọc khi xác nhận phiếu nhập cho dòng có đơn vị khác đơn vị tồn kho của mặt hàng mà dòng chưa lưu số lượng quy đổi.
Khi BẬT
Không có quy đổi giữa đơn vị dòng và đơn vị tồn ⇒ xác nhận bị từ chối (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Dòng đó được nhận 1:1 kèm cảnh báo trong log.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Xác nhận phiếu nhập (Kho và mua hàng).
Lưu ý
Hầu hết dòng đã mang sẵn số lượng quy đổi, nên hiếm khi chạm tới. Tắt đi không tắt đơn vị tính: dòng đơn mua, đơn bán, hoá đơn, BOM, lệnh sản xuất vẫn từ chối đơn vị không có quy đổi.
Ví dụ
Để bật; khai đơn vị đóng gói của mặt hàng (thùng = 12 cái) trước khi nhập theo thùng.
Khoá kho khi đang kiểm kê
Khi kho có phiên kiểm kê đang đếm hoặc chờ duyệt, mọi phát sinh nhập/xuất của kho đó bị chặn (trừ bút toán chênh lệch của chính phiên). Chốt hoặc huỷ phiên để mở khoá.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.stocktake_freeze_warehouse | Tắt | /settings/erp-configuration | — |
Cách hoạt động
Cơ sở dữ liệu cưỡng chế trên mọi phát sinh kho: kho có phiên kiểm kê đang kiểm hoặc chờ duyệt bị đóng băng.
Khi BẬT
Mọi phát sinh nhập hoặc xuất của kho bị đóng băng bị từ chối — giao hàng, POS, phiếu xuất và nhập, cả hai đầu chuyển kho, Field Service, sản xuất, hàng trả. Được phép: phiếu điều chỉnh chênh lệch của chính phiên và giữ/nhả hàng chờ kiểm chất lượng.
Khi TẮT
Hàng vẫn ra vào trong khi kiểm kê (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Mọi phát sinh kho của kho đang kiểm; màn kiểm kê cảnh báo phiên treo lâu.
Lưu ý
Phiên nháp không đóng băng. Phiên bỏ dở ở trạng thái đang kiểm giữ kho đóng băng mãi — hãy hoàn tất hoặc huỷ. Có hiệu lực ngay cả khi bật lẫn khi tắt.
Ví dụ
Mở phiên tối thứ Bảy, kiểm, hoàn tất; thứ Hai kho mở lại.
Kiểm kê định kỳ
Cho phép nhiều phiên kiểm kê mở cùng lúc trên một kho. Tắt: không tạo được phiên mới khi kho đang có phiên nháp, đang kiểm hoặc chờ duyệt.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.stocktaking_cycle_count | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Kiểm lúc tạo phiên kiểm kê cho một kho.
Khi BẬT
Một kho có thể có nhiều phiên mở cùng lúc, ví dụ kiểm kê luân phiên theo khu (tenant mới bật sẵn).
Khi TẮT
Tạo phiên bị từ chối khi kho đó đang có phiên nháp, đang kiểm hoặc chờ duyệt (mặc định cho tenant cũ).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Tạo phiên kiểm kê.
Lưu ý
Tắt đi không đóng các phiên đang chạy song song. Kiểm kê luôn dùng được.
Ví dụ
Bật để kiểm kệ A và kệ B bằng hai phiên trong cùng ngày.
Nhận chuyển kho từng phần
Nhận phiếu chuyển kho từng phần ngay trên màn chuyển kho — nhập số lượng từng dòng; phiếu hoàn tất khi mọi dòng nhận đủ.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.transfer_partial_receive | Tắt | /settings/erp-configuration | — |
Cách hoạt động
Kiểm khi nhận phiếu chuyển kho kèm danh sách dòng và số lượng chọn.
Khi BẬT
Màn chuyển kho hiện ô Nhận lần này trên từng dòng và nút Nhận số đã nhập; phiếu chuyển giữ trạng thái đang vận chuyển tới khi mọi dòng nhận đủ (tenant mới bật sẵn).
Khi TẮT
Nhận kèm danh sách chọn bị từ chối; hoàn tất phiếu chuyển luôn nhận toàn bộ số còn lại của mọi dòng (mặc định cho tenant cũ).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Chi tiết phiếu chuyển kho (nhận hàng), API nhận phiếu chuyển.
Lưu ý
Nút Đánh dấu đã nhận luôn nhận hết phần còn lại. Tắt khi còn phiếu nhận dở vẫn an toàn: lần hoàn tất tiếp theo nhận nốt.
Ví dụ
Nhận 60/100 đơn vị hôm nay và 40 còn lại ngày mai.
Nhiều kho hàng
Quản lý tồn ở nhiều kho. Tắt: tạo, kích hoạt lại hoặc nhập file kho hoạt động thứ hai bị từ chối; kho đang có vẫn chạy.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.multi_warehouse | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Kiểm lúc tạo hoặc kích hoạt lại kho: khi tắt, công ty không được có quá một kho đang hoạt động.
Khi BẬT
Không giới hạn số kho đang hoạt động (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Tạo, kích hoạt lại hoặc nhập file kho hoạt động thứ hai bị từ chối. Vị trí xe/công trình của Field Service dùng kho mặc định thay vì tạo kho riêng, và hộp thoại Nhận hàng trên đơn mua chỉ chào kho mặc định.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Tạo/kích hoạt lại kho, vị trí kho Field Service, hộp thoại Nhận hàng của đơn mua.
Lưu ý
Tắt đi không ngừng các kho đang có — chúng vẫn chạy và các ô chọn kho khác vẫn liệt kê.
Ví dụ
Công ty một cửa hàng tắt công tắc để nhân viên không tạo kho thừa.
Nhiều UoM cho mỗi sản phẩm
Cho phép đơn vị bán và mua mặc định của mặt hàng khác đơn vị tồn kho. Tắt: phải trùng đơn vị tồn; dòng chứng từ vẫn dùng được đơn vị đóng gói của mặt hàng.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.multi_uom_per_product | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Kiểm lúc tạo hoặc sửa mặt hàng: so đơn vị bán và đơn vị mua mặc định với đơn vị tồn kho.
Khi BẬT
Đơn vị bán và mua mặc định có thể khác đơn vị tồn kho (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Lưu mặt hàng có đơn vị bán hoặc mua mặc định khác đơn vị tồn bị từ chối.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Tạo/sửa mặt hàng.
Lưu ý
Chỉ kiểm đơn vị mặc định của mặt hàng; dòng chứng từ vẫn dùng được đơn vị đóng gói khai trên mặt hàng hoặc quy đổi của công ty. Tắt đi không đổi mặt hàng đã lưu với đơn vị khác — chúng bị từ chối ở lần sửa tiếp theo tới khi chỉnh đơn vị cho khớp.
Ví dụ
Tắt cho cửa hàng mua và bán mọi thứ theo cái.
Phân bổ chi phí theo kỳ (quản trị)
Bật báo cáo quản trị rải chi phí vận hành lên hàng nhập. Không thay đổi giá vốn sổ sách, không sinh bút toán.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.period_cost_allocation | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Bật báo cáo phân bổ chi phí chung quản trị: chi phí hoạt động đã ghi sổ trong kỳ được chia cho hàng nhập trong kỳ.
Khi BẬT
Báo cáo ở Tài chính → Báo cáo hiển thị phân bổ (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Báo cáo hiện thông báo tính năng đang tắt.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Tài chính → Báo cáo → Phân bổ chi phí chung.
Lưu ý
Chỉ là báo cáo: không đổi giá vốn mặt hàng, giá trị tồn kho và không ghi bút toán.
Ví dụ
So chi phí chung phân bổ trên từng mặt hàng trước khi đặt giá bán.
Sổ kho nghiêm ngặt
Từ chối giao hàng bán và bán POS thiếu tồn khả dụng thay vì để tồn âm; hoá đơn POS chờ xuất được giữ chỗ hàng.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.strict_stock_ledger | Tắt | /settings/erp-configuration | — |
Cách hoạt động
Đọc khi xuất giao phiếu giao hàng bán và khi bán POS trừ kho (kể cả xác nhận hoá đơn POS chờ xuất).
Khi BẬT
Giao hàng và bán POS thiếu tồn khả dụng bị từ chối. Ở chế độ thủ kho (chờ xuất) của POS, số lượng đã bán được giữ chỗ tới khi xuất. Tenant mới bật sẵn.
Khi TẮT
Giao hàng và bán POS thiếu tồn vẫn được ghi và tồn xuống âm, không báo lỗi (mặc định cho tenant cũ); chế độ chờ xuất của POS không giữ chỗ.
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Phiếu giao hàng bán, bán POS và hoá đơn POS chờ xuất.
Lưu ý
Các lần giảm tồn khác (phiếu xuất, điều chỉnh, chuyển kho, sản xuất) theo Cho phép tồn âm, không theo công tắc này. Trước khi bật cho tenant đang chạy, kiểm tồn âm hiện có — giao các mặt hàng đó sẽ bị từ chối tới khi sửa tồn.
Ví dụ
Bật cùng Cho phép tồn âm tắt để mọi kho luôn từ 0 trở lên.
Tách nhiệm vụ trên phiếu xuất kho
Người lập phiếu xuất, người nhận hàng và người lập yêu cầu xuất kho nguồn không được tự xác nhận. Xác nhận tự động từ chứng từ khác không bị kiểm.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.goods_issue_sod | Tắt | /settings/erp-configuration | — |
Cách hoạt động
Kiểm khi người dùng xác nhận phiếu xuất (màn hình, hành động AI hoặc POS).
Khi BẬT
Người lập phiếu, người nhận hàng và người tạo hoặc gửi yêu cầu xuất kho nguồn không được tự xác nhận.
Khi TẮT
Ai có quyền đều xác nhận được (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Nút Xác nhận phiếu xuất, phiếu xuất khác từ POS, hành động xác nhận của AI.
Lưu ý
Xác nhận tự động từ lệnh sản xuất, Field Service, bảo trì và chứng từ khác không bị kiểm. Phiếu xuất khác từ POS nằm ở nháp kèm ghi chú cần người khác xác nhận. Việc duyệt (Duyệt phiếu xuất lập tay) theo chính sách tự duyệt, không theo công tắc này.
Ví dụ
Thủ kho xác nhận phiếu mà kỹ thuật viên tự lập cho mình.
Theo dõi ngày hết hạn
Phiếu nhập phải có hạn dùng cho mặt hàng đánh dấu “theo dõi lô” mới xác nhận được (kể cả khi tắt theo dõi lô), và trợ lý lô sắp hết hạn chạy theo lịch.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.expiry_date_tracking | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Áp cho mặt hàng đánh dấu “theo dõi lô” (không có dấu hạn dùng riêng). Kiểm khi XÁC NHẬN phiếu nhập — bất kể tạo cách nào — và lúc lưu phiếu nhập tay, độc lập với Theo dõi lô. Đồng thời gác lịch chạy của trợ lý cảnh báo lô sắp hết hạn.
Khi BẬT
Xác nhận phiếu nhập có dòng hàng theo lô thiếu hạn dùng bị từ chối (phiếu nháp được phép thiếu). Trợ lý cảnh báo lô sắp hết hạn chạy theo lịch. Hộp thoại Nhận hàng hiện cột Hạn dùng.
Khi TẮT
Hạn dùng không bắt buộc; lượt chạy theo lịch của trợ lý lô sắp hết hạn bị bỏ qua (mặc định cho tenant cũ; tenant mới bật sẵn).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Phiếu nhập lập tay, hộp thoại Nhận hàng của đơn mua, trợ lý lô sắp hết hạn.
Lưu ý
Ngày hạn dùng đã qua vẫn bị từ chối khi nhận từ đơn mua kể cả khi tắt. Chạy tay trợ lý lô sắp hết hạn vẫn được khi tắt. Tắt đi thì hạn dùng đã ghi và chọn lô FEFO vẫn giữ.
Ví dụ
Nhà thuốc: đánh dấu thuốc “theo dõi lô”, bật cả Theo dõi lô và công tắc này để phiếu nhập tay phải có lô và hạn dùng.
Theo dõi số serial
Phát sinh của mặt hàng đánh dấu “theo dõi serial” bị từ chối nếu không đủ đúng một serial mỗi đơn vị. Tắt: thiếu serial chỉ cảnh báo; serial chỉ được ghi khi đủ số.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.serial_tracking | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Chỉ áp cho mặt hàng đánh dấu “theo dõi serial”. Kiểm khi xác nhận phiếu nhập (và lúc lưu phiếu nhập tay), và mỗi khi mặt hàng đó đi qua sổ kho (nhập, xuất, chuyển, trả, điều chỉnh).
Khi BẬT
Dòng phiếu nhập thiếu số serial hoặc trùng serial bị từ chối. Mọi phát sinh kho của mặt hàng theo serial mà không đưa đúng một serial cho mỗi đơn vị bị từ chối. Hộp thoại Nhận hàng trên đơn mua hiện cột Serial.
Khi TẮT
Phát sinh không kèm serial chỉ ghi cảnh báo vào log (mặc định cho tenant cũ; tenant mới bật sẵn).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Phiếu nhập, phiếu xuất, giao hàng, chuyển kho, hàng trả, hộp thoại Nhận hàng của đơn mua.
Lưu ý
Kể cả khi tắt, serial gửi cho mặt hàng không đánh dấu “theo dõi serial” vẫn bị từ chối, và danh sách serial sai số lượng bị từ chối hoặc bị bỏ — serial chỉ được ghi khi đủ số. Khi tắt, sổ serial lệch dần khỏi tồn kho; rà lại trước khi bật lại.
Ví dụ
Nhập 3 laptop đánh dấu “theo dõi serial”: nhập đúng 3 serial khác nhau, nếu không phiếu bị từ chối.
Theo dõi theo lô
Phiếu nhập phải có số lô cho mặt hàng đánh dấu “theo dõi lô” mới xác nhận được (lập tay, từ đơn mua hay tự động).
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.lot_tracking | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Chỉ áp cho mặt hàng đánh dấu “theo dõi lô”. Kiểm khi XÁC NHẬN phiếu nhập — bất kể phiếu tạo cách nào (lập tay, từ đơn mua, phiếu nháp tự động, từ yêu cầu kho) — và ngay lúc lưu phiếu nhập tay: mỗi dòng của mặt hàng đó phải có số lô.
Khi BẬT
Xác nhận phiếu nhập có dòng hàng theo lô thiếu số lô bị từ chối. Phiếu nháp được phép còn thiếu (phiếu nháp tự động từ đơn mua đã duyệt được bổ sung trước khi xác nhận). Hộp thoại Nhận hàng hiện cột Lô.
Khi TẮT
Số lô không bắt buộc khi nhập (mặc định cho tenant cũ; tenant mới bật sẵn).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Phiếu nhập lập tay, hộp thoại Nhận hàng của đơn mua.
Lưu ý
Kết quả sản xuất, điều chỉnh, hàng trả, nhập file và chuyển kho không đọc công tắc này. Tắt đi thì lô đã có vẫn giữ, chọn lô/FEFO khi xuất vẫn chạy vì theo dấu “theo dõi lô” của mặt hàng chứ không theo công tắc.
Ví dụ
Đánh dấu hàng thực phẩm “theo dõi lô”, bật công tắc rồi nhập tay: dòng không có số lô bị từ chối.
Tự động chuyển đổi đơn vị
Dùng bảng quy đổi đơn vị của công ty (kg↔g, m↔cm…) trên dòng chứng từ. Tắt: chỉ đơn vị đóng gói khai trên mặt hàng được quy đổi.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.uom_auto_convert | Bật | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Điều khiển việc dùng bảng quy đổi đơn vị của công ty (kg↔g, m↔cm…) khi đổi đơn vị chứng từ sang đơn vị tồn của mặt hàng. Đơn vị đóng gói khai trên mặt hàng luôn được dùng trước.
Khi BẬT
Dùng quy đổi của công ty khi mặt hàng không có đơn vị đóng gói cho cặp đó (mặc định cho cả tenant cũ và mới).
Khi TẮT
Chỉ đơn vị đóng gói của chính mặt hàng được quy đổi; dòng có đơn vị cần bảng công ty bị từ chối (dòng đơn mua, đơn bán, hoá đơn, phiếu nhập, BOM, lệnh sản xuất).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Quy đổi đơn vị trên mọi dòng chứng từ có đơn vị khác đơn vị tồn.
Lưu ý
Trước khi tắt, khai đơn vị đóng gói cho mặt hàng được mua/bán theo đơn vị khác, nếu không các chứng từ đó không lưu được.
Ví dụ
Tắt cho công ty khai hệ số thùng/hộp theo từng mặt hàng và không muốn quy đổi kg↔g chung.
Vị trí ngăn / kệ
Ghi vị trí kệ/ngăn cho mặt hàng và hiện trên soạn hàng, phiếu giao, bản in. Tắt: ô bị ẩn và bỏ qua.
| Mã | Mặc định | Bật tại | Cần bật trước |
|---|---|---|---|
inventory.bin_location | Tắt | /inventory/settings | — |
Cách hoạt động
Điều khiển ô Vị trí kệ/ngăn trên mặt hàng. Đọc lúc tạo hoặc sửa mặt hàng.
Khi BẬT
Form mặt hàng hiện và lưu vị trí kệ/ngăn; vị trí hiện trên soạn hàng, phiếu giao và bản in phiếu giao.
Khi TẮT
Ô bị ẩn, giá trị gửi lên bị bỏ qua khi lưu, và vị trí đã lưu không hiện trên soạn hàng, phiếu giao hay bản in (mặc định cho tenant cũ; tenant mới bật sẵn).
Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng
Tạo/sửa/xem mặt hàng; vị trí được hiển thị trên soạn hàng, phiếu giao hàng và bản in phiếu giao.
Lưu ý
Tắt đi vẫn giữ vị trí đã lưu (bật lại sẽ hiện lại). Vị trí là một ô cho mỗi mặt hàng, không theo từng kho, và nhập mặt hàng từ CSV không ánh xạ ô này.
Ví dụ
Bật, đặt kệ A-03 cho mặt hàng, người soạn hàng thấy A-03 trên phiếu giao.