Hướng dẫn setup Sản xuất
Trang này đi qua 10 bước thiết lập Sản xuất, đúng thứ tự trợ lý Hỗ trợ cài đặt trong app đề xuất. Mỗi bước nêu việc cần chuẩn bị, câu hỏi nên trả lời trước và màn hình để làm.
Trong app, mở Cài đặt → Hỗ trợ cài đặt để trợ lý đo hiện trạng, hỏi các câu khảo sát bên dưới và đề xuất gói thay đổi — bạn duyệt rồi mới áp. Trang này là bản đọc để chuẩn bị trước hoặc làm tay.

1. Chuẩn bị
Tuỳ chọn
Những gì cần có trước khi thiết lập Sản xuất: ánh xạ tài khoản sản xuất, và danh sách mặt hàng, BOM, work center đã làm sạch.
| # | Việc | Cách làm | Màn hình |
|---|---|---|---|
| 1 | Đã ánh xạ tài khoản sản xuất | Các khoá NVL, nhân công, SXC, trích trước nhân công, dở dang, thành phẩm, chênh lệch theo chuẩn mực của công ty — thiếu khoá thì chứng từ sản xuất không ghi sổ được. | /accounting/posting-rules |
| 2 | Đã làm sạch mặt hàng | Mỗi mặt hàng có loại (NVL, BTP, TP, phế), đơn vị tính và mã hệ thống cũ. | — |
| 3 | Đã có định mức (BOM) | Sản phẩm đầu ra, thành phần với định mức trên một đơn vị và % hao hụt, bán thành phẩm trước. | — |
| 4 | Đã có danh sách work center | Dây chuyền, tổ, máy với chi phí giờ, năng lực và lịch làm việc. | — |

2. Quy tắc sản xuất
Bắt buộc
Bật theo thứ tự: nhóm lõi trước (cấu trúc BOM, cấp phát và báo cáo, giữ chỗ NVL), sau đó các nhóm tuỳ chọn — kế hoạch, kỹ thuật, xưởng, chất lượng — và giá thành kỳ cuối cùng.
Chuẩn bị trước
- Bật theo thứ tự: BOM nhiều cấp, thực thi từng phần, rồi kế hoạch/lập lịch, lớp xưởng, và giá thành kỳ cuối cùng.
- Xưởng đang vận hành thế nào: sản xuất để kho hay theo đơn, cấp NVL một lần hay nhiều đợt, công đoạn thuê ngoài, theo dõi lô/serial.
Câu hỏi nên trả lời
- Sản phẩm có bán thành phẩm (BOM nhiều cấp), vật tư thay thế hoặc nhiều cách sản xuất cùng một sản phẩm không?
- NVL có cấp nhiều đợt và kết quả báo cáo từng phần không? Lệnh có phải chờ đủ NVL mới được xác nhận không?
- Công ty lập kế hoạch từ dự báo (MRP) và xếp lịch theo năng lực work center, hay xếp lịch tay?
- Công nhân có dùng máy tính bảng tại xưởng không? Có theo dõi máy, dừng máy, kỹ năng, làm lại hay truy xuất lô/serial không?
- Thành phẩm có phải chờ kiểm tra chất lượng trước khi bán không? Có thuê gia công công đoạn hay tính giá thành hằng tháng không?
| Công tắc | Mã | Mặc định | Tác dụng |
|---|---|---|---|
| BOM nhiều cấp | manufacturing.multi_level_bom | Tắt | Bán thành phẩm, dòng phantom và phụ phẩm, trạng thái và hiệu lực BOM, nơi sử dụng và giá thành chuẩn. Lệnh sản xuất tiêu hao theo kết quả bung BOM (phụ phẩm không bao giờ bị trừ kho). Tắt = BOM một cấp như trước. |
| Thực thi từng phần (cấp phát, báo cáo) | manufacturing.partial_execution | Tắt | Cấp phát NVL nhiều đợt (vượt định mức phải duyệt), trả NVL, báo cáo kết quả từng phần có lô/serial và phế liệu, lệnh con cho bán thành phẩm. Bút toán theo từng phiếu. Tắt = bắt đầu xuất toàn bộ, hoàn thành nhập toàn bộ. |
| Giữ chỗ NVL khi xác nhận lệnh | manufacturing.reserve_materials | Tắt | Xác nhận lệnh sản xuất giữ chỗ phần NVL còn phải xuất tại kho vai trò, để đơn bán và lệnh khác không lấy mất. Chỗ giữ giảm khi xuất NVL, tăng lại khi huỷ phiếu xuất hoặc trả NVL, nhả hết khi hoàn thành hoặc huỷ lệnh. Thiếu tồn ⇒ giữ phần có được và báo phần thiếu. Tắt = không giữ chỗ. |
| Chặn xác nhận khi thiếu NVL | manufacturing.block_release_on_shortage | Tắt | Khi giữ chỗ NVL không đủ cho mọi dòng, từ chối xác nhận lệnh thay vì xác nhận kèm cảnh báo thiếu. |
| Chặn hoàn thành khi giá NVL bằng 0 | manufacturing.block_zero_cost_completion | Tắt | Khi dòng NVL đã xuất chưa có giá vốn theo sổ kho, từ chối hoàn thành lệnh sản xuất thay vì tính giá thành theo giá vốn hiện hành của thành phẩm (việc rơi về giá hiện hành luôn được ghi thành cảnh báo trên lệnh). |
| Vật tư thay thế trên dòng BOM | manufacturing.bom_alternates | Tắt | Khai vật tư thay thế cho từng dòng nguyên vật liệu của BOM, mỗi vật tư có đơn vị tính và tỷ lệ quy đổi riêng. Chọn cho từng dòng: đổi tay trên lệnh sản xuất, tự đổi khi vật tư chính thiếu tồn, hoặc trộn theo phần trăm. Lệnh sản xuất ghi rõ dòng nào được thay và vì sao. Tắt: lệnh chỉ tiêu hao vật tư chính như trước. |
| Mẫu sản xuất (production version) | manufacturing.production_versions | Tắt | Mẫu dùng lại để tạo lệnh sản xuất: ghim BOM (đúng bản sửa đổi hoặc bản phát hành mới nhất) và quy trình công đoạn, khai ngày hiệu lực, khoảng cỡ lô, độ ưu tiên, kho mặc định, thời gian sản xuất và hướng dẫn. Lệnh tạo từ mẫu chép cấu trúc tại lúc tạo. Tắt: lệnh tạo thẳng từ BOM như trước. |
| MRP & kế hoạch sản xuất | manufacturing.mrp | Tắt | Kế hoạch dự báo, chạy MRP trên BOM (nhiều cấp khi bật toggle đó) trừ tồn, PO/yêu cầu mua/lệnh SX mở, cỡ lô và thời gian chờ. Người lập kế hoạch chọn đề xuất để tạo lệnh SX nháp và yêu cầu mua nháp — không gì tự sinh. Tắt = không có trang Kế hoạch. |
| Lập lịch sản xuất theo năng lực | manufacturing.finite_scheduling | Tắt | Xếp công đoạn lệnh sản xuất lên work center theo lịch HR, ngày lễ, số máy song song và thứ tự bước, có bảng Gantt, phương án tối ưu và ghim. Tắt = lịch nhập tay như cũ. |
| Lập lịch theo vật tư | manufacturing.material_aware_scheduling | Tắt | Bộ lập lịch không xếp công đoạn đầu trước ngày dự kiến có vật tư; lệnh chưa rõ ngày về được gắn cờ thiếu vật tư. Cần bật Lập lịch hữu hạn. |
| Xem tải năng lực | manufacturing.capacity_view | Tắt | Bản đồ nhiệt giờ đã xếp và chưa xếp so với giờ khả dụng theo work center và ngày/tuần. |
| Routing độc lập | manufacturing.routings | Tắt | Routing thành bản ghi riêng dùng chung cho nhiều BOM: thứ tự công đoạn, work center/máy, thời gian setup và chạy, cổng QC, hướng dẫn. Tắt = công đoạn nằm trong từng BOM như cũ. |
| Phiên bản BOM & routing | manufacturing.bom_revisions | Tắt | Phiên bản nháp → phát hành (khoá) → hết hiệu lực cho BOM và routing; lệnh SX giữ phiên bản lúc tạo. Cần bật Routing độc lập. |
| Thay đổi kỹ thuật (ECO) | manufacturing.eco | Tắt | Đề xuất thay đổi kèm lý do, ngày hiệu lực và cách xử lý lệnh đang mở / tồn kho; duyệt qua quy trình rồi áp dụng để phát hành phiên bản mới. Cần bật Phiên bản. |
| Màn hình xưởng & phiếu công đoạn | manufacturing.shop_floor | Tắt | Công nhân bắt đầu, tạm dừng, hoàn thành công đoạn trên màn hình máy tính bảng; phút thực tế lấy từ nhật ký thời gian, hoàn thành sẽ tạo phiếu báo cáo SX. Cần bật Thực thi từng phần. |
| Tổ đội sản xuất và kỹ năng operator | manufacturing.labor_skills | Tắt | Gom operator thành tổ sản xuất, khai năng lực và số người mỗi công đoạn routing cần, rồi giao công đoạn cho một người hoặc cả tổ trên màn hình xưởng. Phút công tính theo số người trên công đoạn. Kỹ năng lấy từ ma trận năng lực của HR. Cần bật màn hình xưởng. |
| Operator thiếu kỹ năng yêu cầu | manufacturing.skill_gate | Cảnh báo — vẫn cho, kèm thông báo | Xử lý thế nào khi giao công đoạn cho, hoặc công đoạn được bắt đầu bởi, người chưa đạt cấp năng lực công đoạn yêu cầu. Cảnh báo: vẫn cho, kèm thông báo; Chặn: từ chối. |
| Chỉ giao việc sản xuất cho nhân sự SX | manufacturing.personnel_roster_only | Tắt | Tổ đội, giao công đoạn và người trên phiếu báo cáo SX chỉ nhận nhân viên trong danh sách Nhân sự sản xuất. Người tự bấm Bắt đầu công đoạn không bị chặn; báo cáo đánh dấu là ngoài danh sách. Cần bật tổ đội sản xuất và kỹ năng operator. |
| Máy móc | manufacturing.machines | Tắt | Máy thuộc work center với chu kỳ hoặc tốc độ, lô tối đa, setup và trạng thái; máy đang hoạt động là làn lập lịch, khung bảo trì bị loại trừ. Tắt = dùng số máy song song trên work center. |
| Theo dõi dừng máy | manufacturing.downtime | Tắt | Ghi nhận dừng máy có / không kế hoạch theo work center hoặc máy kèm lý do. Tắt = không có trang Dừng máy. |
| OEE | manufacturing.oee | Tắt | Khả dụng × hiệu suất × chất lượng theo work center hoặc máy, so với mục tiêu OEE. Cần bật Theo dõi dừng máy. |
| Liên kết dừng máy với bảo trì tài sản | manufacturing.asset_maintenance_link | Tắt | Khi phiếu bảo trì hoặc lệnh công việc bên Quản lý tài sản bắt đầu trên tài sản gắn với máy, máy chuyển sang Đang bảo trì và tự mở một lần dừng máy (có kế hoạch với bảo trì định kỳ/phòng ngừa, ngoài kế hoạch với sửa chữa/khẩn cấp); hoàn tất hoặc huỷ sẽ đóng lần dừng đó. Không còn đặt tay trạng thái Hỏng/Đang bảo trì của máy. Cần bật Dừng máy và Máy. |
| Lệnh làm lại | manufacturing.rework | Tắt | Tạo lệnh làm lại từ NCR hoặc dòng lỗi của phiếu báo cáo; chi phí cộng vào lệnh gốc. Cần bật Thực thi từng phần. |
| Truy xuất lô/serial | manufacturing.genealogy | Tắt | NVL theo dõi lô/serial phải tiêu hao theo lô/serial và nối với lô/serial thành phẩm, để truy ngược về nhà cung cấp và truy xuôi tới khách hàng. Cần bật Thực thi từng phần. |
| Công đoạn QC dùng mẫu kiểm của Quality | manufacturing.qc_inspection_templates | Tắt | Công đoạn kiểm tra chất lượng có thể gắn mẫu kiểm của app Quality. Bắt đầu công đoạn sẽ mở một phiếu kiểm chờ thực hiện; kết quả cuối của phiếu (có kiểm min/max) thành kết quả công đoạn, phiếu trượt sinh NCR. Ghi nhanh Đạt/Trượt bị khoá cho các công đoạn này. |
| Giữ thành phẩm chờ kiểm tra chất lượng | manufacturing.output_qc_hold | Tắt | Thành phẩm/bán thành phẩm nhập từ phiếu báo cáo sản xuất được đưa vào trạng thái tạm giữ (không bán, không xuất được) cho tới khi người kiểm tra quyết định Đạt (nhả hàng, giữ cho đơn bán nếu sản xuất theo đơn) hoặc Không đạt (tiếp tục giữ và mở NCR). |
| Gia công ngoài | manufacturing.subcontracting | Tắt | Công đoạn routing có thể thuê đối tác gia công: đơn mua dịch vụ gắn lệnh sản xuất, chuyển NVL sang kho trung chuyển của đối tác, và phiếu nhận hàng gia công tiêu hao NVL tại đối tác đồng thời nhập đầu ra trong một bước. Phí gia công vào chi phí dở dang (154) của lệnh khi hoá đơn nhà cung cấp được ghi sổ. Cần bật thực thi từng phần. |
| Giá thành sản phẩm (theo kỳ) | manufacturing.production_costing | Tắt | Tính giá thành theo lệnh hằng tháng: NVL theo sổ kho, nhân công (giờ báo cáo hoặc lương kỳ đã chốt), SXC từ sổ cái của trung tâm chi phí xưởng, dở dang cuối kỳ, bút toán kết chuyển theo chuẩn mực và điều chỉnh giá nhập kho thành phẩm. Tắt = không có trang Giá thành; dư 154 của lệnh hoàn thành tất toán vào chênh lệch như cũ. |

3. Người phụ trách sản xuất
Bắt buộc
Chọn người quản lý sản xuất, lập kế hoạch, quản lý BOM và routing, làm việc tại xưởng và tính giá thành. Không gỡ được vai trò cuối cùng của một người ở đây.
Chuẩn bị trước
- Danh sách quản lý sản xuất, người lập kế hoạch, kỹ sư, công nhân và kế toán giá thành — mỗi người phải đã được mời làm người dùng.
Câu hỏi nên trả lời
- Ai phụ trách sản xuất, ai lập kế hoạch, ai quản lý BOM và routing, ai làm việc tại xưởng, ai tính giá thành?
| Vai trò mẫu | Mã | Dành cho |
|---|---|---|
| Trưởng phòng Sản xuất | manufacturing_manager | Quản lý sản xuất: điều hành sản xuất, quản trị app, duyệt cấp vượt định mức |
| Kế hoạch sản xuất | production_planner | Lập kế hoạch: MPS/MRP, lệnh nháp và lập lịch |
| Kỹ sư sản xuất | manufacturing_engineer | Kỹ sư: BOM, routing và thay đổi kỹ thuật |
| Nhân viên Sản xuất | manufacturing_operator | Công nhân vận hành: cấp phát NVL và báo cáo kết quả |
| Kế toán giá thành | cost_accountant | Kế toán giá thành: tính giá thành kỳ — không nên đồng thời là công nhân vận hành |

4. Kho sản xuất
Tuỳ chọn
Lệnh sản xuất xuất NVL và nhập thành phẩm theo kho vai trò. Tạo kho ở màn hình Kho có sẵn; số đếm cập nhật theo dữ liệu thật.
Chuẩn bị trước
- Chọn một kho cho mỗi vai trò: NVL, dở dang, thành phẩm, phế liệu, và một kho trung chuyển cho mỗi đối tác gia công.
Câu hỏi nên trả lời
- Hiện NVL, hàng dở dang, thành phẩm và phế liệu nằm ở kho nào? Đối tác gia công có giữ NVL của công ty không?
| # | Việc | Cách làm | Màn hình |
|---|---|---|---|
| 1 | Kho nguyên vật liệu | Ít nhất một kho đang dùng loại Nguyên vật liệu. | /inventory/warehouses (Nhập + mẫu) |
| 2 | Kho thành phẩm | Ít nhất một kho đang dùng loại Thành phẩm; thêm kho dở dang và phế liệu nếu có theo dõi. | /inventory/warehouses |
| 3 | Kho mặc định theo loại hàng | Khi bật BOM nhiều cấp: Sản xuất → Cài đặt → Dữ liệu gốc. Thứ tự chọn: lệnh, work center, BOM, rồi mặc định theo loại hàng. | /manufacturing/settings |

5. Danh mục sản xuất
Tuỳ chọn
Các danh mục dùng trên form sản xuất: loại BOM, loại lệnh sản xuất, điểm kiểm tra chất lượng, lý do dừng máy, phế phẩm và làm lại. Mở danh mục để nạp giá trị chuẩn, đổi tên, ẩn hoặc thêm.
Chuẩn bị trước
- Loại BOM, loại lệnh, điểm kiểm tra và lý do dừng máy, phế phẩm, làm lại mà xưởng thực sự dùng (tên tiếng Việt và tiếng Anh).
Câu hỏi nên trả lời
- Công ty ghi nhận lý do gì cho dừng máy, phế phẩm và làm lại, và kiểm tra chất lượng ở những điểm nào?
Danh mục cần rà (Cài đặt → Danh mục):
- Loại bill of materials (
bom_types) - Lý do dừng máy (
downtime_reasons) - Loại lệnh sản xuất (
production_order_types) - Điểm kiểm soát chất lượng (
quality_control_points) - Lý do làm lại (
rework_reasons) - Lý do phế liệu (
scrap_reasons)

6. Đánh số chứng từ
Tuỳ chọn
Định dạng số của lệnh sản xuất, thay đổi kỹ thuật, phiếu báo cáo sản xuất và phiếu nhận hàng gia công. Lệnh sản xuất dùng chung dãy số với lệnh công việc tài sản. Đổi định dạng sau khi đã phát số sẽ có hai kiểu mã.
Chuẩn bị trước
- Định dạng số mong muốn cho lệnh sản xuất, thay đổi kỹ thuật, phiếu báo cáo và phiếu nhận gia công.
Câu hỏi nên trả lời
- Công ty muốn định dạng số riêng cho lệnh sản xuất hay giữ mặc định? (Lệnh sản xuất dùng chung dãy số với lệnh công việc tài sản.)
Loại chứng từ cần đặt dãy số (Cài đặt → Đánh số chứng từ):
work_orderengineering_changeproduction_reportsubcontract_receipt

7. Quy trình duyệt
Tuỳ chọn · Làm sau bước: Quy tắc sản xuất, Người phụ trách sản xuất
Khi bật thay đổi kỹ thuật, mọi ECO phải được duyệt trước khi áp dụng: cần một quy trình đang chạy hoặc một người giữ quyền kỹ thuật. Quy trình cho lệnh sản xuất và BOM là tuỳ chọn — không có thì lệnh được xác nhận trực tiếp.
Câu hỏi nên trả lời
- Lệnh sản xuất có phải duyệt trước khi phát hành không, và ai duyệt thay đổi kỹ thuật cho BOM và routing?
Quy trình duyệt nên bật (Quy trình → Thư viện mẫu) — xem Mẫu quy trình:
engineering_changework_orderbom

8. Work center & BOM
Tuỳ chọn
Tạo dữ liệu gốc sản xuất ở các màn hình có sẵn. Số đếm cập nhật theo dữ liệu thật.
Chuẩn bị trước
- Tạo work center trước, rồi routing, rồi BOM từ bán thành phẩm lên thành phẩm.
Câu hỏi nên trả lời
- BOM và routing hiện lưu ở đâu (bảng tính, ERP cũ), và công ty sản xuất bao nhiêu thành phẩm?
| # | Việc | Cách làm | Màn hình |
|---|---|---|---|
| 1 | Vật tư và sản phẩm | Mọi vật tư và sản phẩm đã có trong mặt hàng tồn kho với đúng loại hàng. | /inventory/items |
| 2 | Work center | Work center với chi phí giờ và năng lực. | /manufacturing/work-centers |
| 3 | BOM | BOM, bán thành phẩm trước; khi bật routing, gắn routing cho từng BOM. | /manufacturing/bom |

9. Lệnh đang dở
Tuỳ chọn
Chuyển các lệnh còn đang chạy vào ngày chuyển đổi và thống nhất số dư dở dang đầu kỳ với kế toán.
Chuẩn bị trước
- Thống nhất ngày chuyển đổi: lệnh còn chạy hôm đó được tạo lại trong XBuddy kèm NVL đã cấp; lệnh đã xong giữ ở hệ thống cũ.
| # | Việc | Cách làm | Màn hình |
|---|---|---|---|
| 1 | Đã tạo lại lệnh đang chạy | Kèm NVL đã cấp và thành phẩm đã nhập. | /manufacturing/work-orders |
| 2 | Đã chốt dở dang đầu kỳ | Để giá thành kỳ đầu bắt đầu từ đúng số liệu. | /accounting/journal |

10. Chạy thử
Tuỳ chọn
Chạy trọn một sản phẩm thật trước khi đưa vào dùng và kiểm từng kết quả cùng người dùng chủ chốt.
Chuẩn bị trước
- Dùng một sản phẩm thật có BOM ngắn; thống nhất người dùng chủ chốt kiểm từng kết quả.
| # | Việc | Cách làm | Màn hình |
|---|---|---|---|
| 1 | Tạo và xác nhận lệnh sản xuất | NVL được giữ chỗ ở đúng kho. | /manufacturing/work-orders |
| 2 | Cấp NVL và báo cáo kết quả | Tồn kho chuyển giữa các kho vai trò, kể cả phế phẩm. | /manufacturing/work-orders |
| 3 | Hoàn thành lệnh | Bút toán dở dang và thành phẩm ghi sổ, không có cảnh báo giá. | /manufacturing/work-orders |
| 4 | Kiểm tra báo cáo | Lệnh hiện với chi phí kế hoạch so với thực tế. | /manufacturing/reports |

Tiếp theo
Xem các trang tính năng của app trong menu bên trái, hoặc danh sách hướng dẫn setup mọi app.