Sản xuất

Trang này được sinh tự động từ nội dung hướng dẫn trong ứng dụng — sửa ở featureToggleGuides rồi chạy pnpm gen:feature-toggle-docs.

BOM nhiều cấp

Bán thành phẩm, dòng phantom và phụ phẩm, trạng thái và hiệu lực BOM, nơi sử dụng và giá thành chuẩn. Lệnh sản xuất tiêu hao theo kết quả bung BOM (phụ phẩm không bao giờ bị trừ kho). Tắt = BOM một cấp như trước.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.multi_level_bomTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mọi lượt bung BOM (tiêu hao của lệnh SX, lệnh con, MRP, giá thành chuẩn) đi qua một dịch vụ bung duy nhất đọc công tắc này; tạo/sửa BOM từ chối trường nhiều cấp khi tắt.

Khi BẬT

Dòng BOM có thể là bán thành phẩm, phantom hoặc phụ phẩm; BOM có trạng thái và ngày hiệu lực, nơi sử dụng và cộng dồn giá thành chuẩn. Lệnh SX tiêu hao theo kết quả bung — phụ phẩm không bao giờ bị trừ kho. Vòng lặp giữa các BOM bị từ chối.

Khi TẮT

BOM một cấp như cũ. Lưu BOM có trường nhiều cấp, hoặc thay dòng BOM qua lệnh sửa, bị từ chối “tính năng đang tắt” (sửa phần đầu vẫn được). Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Form tạo BOM và chi tiết BOM (loại dòng, trạng thái, hiệu lực, giá thành), form tạo lệnh SX, kho mặc định work center, MRP.

Lưu ý

Tắt không đổi dữ liệu cũ: dòng phantom/bán thành phẩm và lệnh con đã tạo vẫn còn, nhưng lượt bung mới chỉ đọc một cấp, nên BOM dựa vào phantom có thể trừ kho chính mặt hàng phantom. Hãy làm xong các lệnh nhiều cấp đang mở trước.

Ví dụ

BOM xe đạp có bán thành phẩm bánh xe và phantom ‘bộ ốc vít’: lệnh SX trừ thẳng ốc vít trong bộ, còn bánh xe do lệnh con sản xuất.

Chặn xác nhận khi thiếu NVL

Khi giữ chỗ NVL không đủ cho mọi dòng, từ chối xác nhận lệnh thay vì xác nhận kèm cảnh báo thiếu.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.block_release_on_shortageTắt/manufacturing/settingsGiữ chỗ NVL khi xác nhận lệnh (manufacturing.reserve_materials)

Cách hoạt động

Kiểm lúc xác nhận lệnh SX, trong cùng transaction với giữ chỗ, và kiểm trước khi gửi lệnh đi duyệt.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Giữ chỗ NVL khi xác nhận lệnh; không có giữ chỗ thì không có gì để so và công tắc này không có tác dụng.

Khi BẬT

Xác nhận lệnh SX mà giữ chỗ không đủ cho mọi dòng bị từ chối, kèm danh sách NVL thiếu.

Khi TẮT

Lệnh vẫn được xác nhận kèm cảnh báo thiếu. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Nút Xác nhận trên lệnh SX, gửi duyệt lệnh.

Lưu ý

Lệnh được xác nhận qua quy trình duyệt không bị chặn lúc duyệt (kiểm ở lúc gửi) — tồn bị lấy giữa lúc gửi và lúc duyệt vẫn có thể làm lệnh thiếu. Công tắc không lưu dữ liệu nên tắt không cần dọn gì.

Ví dụ

Dùng khi lệnh đã chạy mà chờ NVL làm giam máy và người; để tắt nếu muốn xác nhận sớm rồi đôn đốc mua hàng.

Chỉ giao việc sản xuất cho nhân sự SX

Tổ đội, giao công đoạn và người trên phiếu báo cáo SX chỉ nhận nhân viên trong danh sách Nhân sự sản xuất. Người tự bấm Bắt đầu công đoạn không bị chặn; báo cáo đánh dấu là ngoài danh sách. Cần bật tổ đội sản xuất và kỹ năng operator.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.personnel_roster_onlyTắt/manufacturing/settingsTổ đội sản xuất và kỹ năng operator (manufacturing.labor_skills)

Cách hoạt động

Đọc khi lưu thành viên tổ, khi giao công đoạn cho một người, khi phiếu báo cáo khai người làm, và ở bộ gợi ý operator của công đoạn.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Tổ đội sản xuất và kỹ năng operator.

Khi BẬT

Bộ chọn chỉ hiện nhân sự sản xuất, server từ chối người khác kèm lỗi rõ ràng. Người có work center chính trùng work center của công đoạn được xếp trước.

Khi TẮT

Mọi nhân viên đang làm đều thêm vào tổ / giao việc được (mặc định). Danh sách Nhân sự sản xuất vẫn dùng cho báo cáo Theo nhân viên.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Hộp thoại tổ đội, Giao việc trên màn hình xưởng, người trên phiếu báo cáo SX.

Lưu ý

Thành viên tổ cũ đã rời danh sách vẫn ở trong tổ — chỉ người MỚI vào tổ bị kiểm. Danh sách đã được điền sẵn những người từng làm sản xuất 12 tháng qua; rà lại trước khi bật.

Ví dụ

Công ty 300 người giữ 40 người trong danh sách nhân sự SX; hộp thoại tổ đội và giao việc chỉ hiện 40 người đó.

Công đoạn QC dùng mẫu kiểm của Quality

Công đoạn kiểm tra chất lượng có thể gắn mẫu kiểm của app Quality. Bắt đầu công đoạn sẽ mở một phiếu kiểm chờ thực hiện; kết quả cuối của phiếu (có kiểm min/max) thành kết quả công đoạn, phiếu trượt sinh NCR. Ghi nhanh Đạt/Trượt bị khoá cho các công đoạn này.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.qc_inspection_templatesTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc lúc cập nhật công đoạn QC, lúc lưu phiếu báo cáo sản xuất và lúc hoàn thành lệnh SX (trong transaction).

Khi BẬT

Công đoạn kiểm tra chất lượng có thể gắn mẫu kiểm của app Quality. Bắt đầu công đoạn mở một phiếu kiểm chờ; kết quả cuối (có kiểm min/max) thành kết quả công đoạn, phiếu trượt sinh NCR, ghi nhanh Đạt/Trượt bị khoá. Lệnh SX không hoàn thành được khi còn phiếu kiểm chưa xong.

Khi TẮT

Công đoạn QC ghi nhanh Đạt/Trượt; mẫu kiểm gắn trên công đoạn bị bỏ qua. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Công đoạn QC trên lệnh SX và màn hình xưởng, phiếu kiểm trong app Quality.

Lưu ý

Phiếu kiểm đã mở từ công đoạn vẫn khoá kết quả tay sau khi tắt — hãy hoàn tất chúng trong app Quality. Có thể gắn mẫu kiểm lên công đoạn routing khi đang tắt, để sẵn cho lúc bật.

Ví dụ

Công đoạn ‘kiểm kích thước cuối’ dùng mẫu DIM-01 với 5 phép đo; một giá trị ngoài dung sai làm công đoạn trượt và mở NCR.

Gia công ngoài

Công đoạn routing có thể thuê đối tác gia công: đơn mua dịch vụ gắn lệnh sản xuất, chuyển NVL sang kho trung chuyển của đối tác, và phiếu nhận hàng gia công tiêu hao NVL tại đối tác đồng thời nhập đầu ra trong một bước. Phí gia công vào chi phí dở dang (154) của lệnh khi hoá đơn nhà cung cấp được ghi sổ. Cần bật thực thi từng phần.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.subcontractingTắt/manufacturing/settingsThực thi từng phần (cấp phát, báo cáo) (manufacturing.partial_execution)

Cách hoạt động

Mọi thao tác gia công ngoài (đơn mua dịch vụ cho công đoạn, chuyển/trả NVL với đối tác, phiếu nhận gia công và huỷ phiếu) đều đọc, và lúc tạo/sửa đơn mua có dòng gắn lệnh SX.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Thực thi từng phần.

Khi BẬT

Công đoạn routing có thể thuê ngoài: đơn mua dịch vụ gắn công đoạn lệnh SX, chuyển NVL sang kho trung chuyển của đối tác, và phiếu nhận gia công vừa tiêu hao NVL tại đối tác vừa nhập đầu ra trong một bước. Phí vào dở dang (154) của lệnh khi hoá đơn NCC ghi sổ.

Khi TẮT

Thao tác gia công ngoài bị từ chối “tính năng đang tắt” và đơn mua không nhận dòng gắn lệnh SX. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu Phiếu nhận gia công, bảng gia công trên lệnh SX, ô gia công trên công đoạn routing, dòng đơn mua.

Lưu ý

Sau khi tắt, không tạo được đơn mua gia công mới, không gửi NVL đi, không đánh dấu mới công đoạn routing là gia công, và lệnh SX mới làm bước đó trong xưởng. Việc đã giao đối tác vẫn kết thúc được từ lệnh SX: nhận hàng, lấy NVL về, huỷ phiếu nhận. Công đoạn gia công chỉ hoàn thành qua phiếu nhận gia công, không qua đổi trạng thái công đoạn chung.

Ví dụ

Gửi chi tiết đi xi mạ: PO dịch vụ xi mạ, chuyển 1.000 chi tiết, phiếu nhận 990 chi tiết đã mạ tiêu hao tại đối tác và tính phí vào lệnh.

Giá thành sản phẩm (theo kỳ)

Tính giá thành theo lệnh hằng tháng: NVL theo sổ kho, nhân công (giờ báo cáo hoặc lương kỳ đã chốt), SXC từ sổ cái của trung tâm chi phí xưởng, dở dang cuối kỳ, bút toán kết chuyển theo chuẩn mực và điều chỉnh giá nhập kho thành phẩm. Tắt = không có trang Giá thành; dư 154 của lệnh hoàn thành tất toán vào chênh lệch như cũ.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.production_costingTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Các trang Giá thành (tính, chốt, mở lại kỳ) và bộ nghe bút toán điều chỉnh giá nhập thành phẩm đọc công tắc này.

Khi BẬT

Tính giá thành theo lệnh hằng tháng: NVL theo sổ kho, nhân công theo giờ báo cáo hoặc lương đã chốt, SXC theo sổ cái trung tâm chi phí xưởng, dở dang cuối kỳ, bút toán kết chuyển 154 theo chuẩn mực và điều chỉnh giá nhập kho thành phẩm.

Khi TẮT

Không có trang Giá thành; dư 154 của lệnh hoàn thành được tất toán vào chênh lệch ngay lúc hoàn thành. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Giá thành (quyền manufacturing:costing), giá nhập kho thành phẩm, phân bổ chi phí mua hàng vào lệnh SX.

Lưu ý

Kỳ đã chốt giữ bút toán; sau khi tắt vẫn mở lại được kỳ đã chốt hoặc chốt tiếp kỳ đang dở, nhưng không tính hay chốt kỳ mới. Chọn một cách cho cả năm — đổi giữa năm sẽ trộn tất toán-khi-hoàn-thành với giá thành theo kỳ.

Ví dụ

Cuối tháng 3: tính, xem thẻ giá thành từng lệnh, chốt — kết chuyển 154 → 155 và điều chỉnh giá nhập thành phẩm ghi một lần.

Giữ chỗ NVL khi xác nhận lệnh

Xác nhận lệnh sản xuất giữ chỗ phần NVL còn phải xuất tại kho vai trò, để đơn bán và lệnh khác không lấy mất. Chỗ giữ giảm khi xuất NVL, tăng lại khi huỷ phiếu xuất hoặc trả NVL, nhả hết khi hoàn thành hoặc huỷ lệnh. Thiếu tồn ⇒ giữ phần có được và báo phần thiếu. Tắt = không giữ chỗ.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.reserve_materialsTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mỗi lần trạng thái hoặc nhu cầu NVL của lệnh SX đổi (xác nhận, cấp phát, đóng, huỷ, sửa số lượng), phần NVL còn phải xuất được giữ chỗ tại kho vai trò. Đổi công tắc sẽ đồng bộ lại mọi lệnh đang mở của công ty.

Khi BẬT

Lệnh SX đã xác nhận giữ phần NVL còn lại để đơn bán và lệnh khác không lấy mất. Cấp phát làm giảm chỗ giữ, huỷ phiếu xuất hoặc trả NVL làm tăng lại, hoàn thành hoặc huỷ lệnh thì nhả hết. Thiếu tồn thì giữ phần có được và hiện phần thiếu.

Khi TẮT

Không giữ chỗ, lệnh nào cũng lấy được tồn. Tắt công tắc sẽ nhả mọi chỗ giữ của lệnh SX. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Thẻ Giữ chỗ trên tab NVL của lệnh SX, tồn khả dụng mà đơn bán và lệnh SX khác nhìn thấy.

Lưu ý

Lượt đồng bộ khi đổi công tắc chạy qua mọi lệnh đang mở theo từng đợt; lệnh nào lỗi được ghi log và cập nhật khi nhu cầu của lệnh đổi lần sau — mở tab NVL của lệnh để kiểm. Công tắc Chặn xác nhận khi thiếu NVL phụ thuộc công tắc này.

Ví dụ

Hai lệnh cùng cần 500 kg hạt nhựa: lệnh xác nhận trước giữ hàng, lệnh sau hiện thiếu 500 kg thay vì cả hai cùng chạy rồi cùng dừng.

Giữ thành phẩm chờ kiểm tra chất lượng

Thành phẩm/bán thành phẩm nhập từ phiếu báo cáo sản xuất được đưa vào trạng thái tạm giữ (không bán, không xuất được) cho tới khi người kiểm tra quyết định Đạt (nhả hàng, giữ cho đơn bán nếu sản xuất theo đơn) hoặc Không đạt (tiếp tục giữ và mở NCR).

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.output_qc_holdTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc trong transaction của mọi phiếu báo cáo sản xuất (tay, tự động khi hoàn thành, phiếu nhận gia công).

Khi BẬT

Thành phẩm / bán thành phẩm nhập từ phiếu báo cáo bị tạm giữ — không bán, không xuất được — và mở phiếu kiểm đầu ra. Đạt thì nhả hàng (và giữ cho đơn bán nếu sản xuất theo đơn); Không đạt thì tiếp tục giữ và mở NCR.

Khi TẮT

Đầu ra dùng được ngay khi nhập kho. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Phiếu báo cáo sản xuất, tồn khả dụng thành phẩm, phiếu kiểm trong app Quality, giữ hàng cho đơn bán theo đơn.

Lưu ý

Hàng đang tạm giữ vẫn bị giữ sau khi tắt cho tới khi người kiểm quyết định — hãy xử lý hết phiếu kiểm đầu ra đang chờ trước.

Ví dụ

Sản xuất thực phẩm: mỗi mẻ chờ kết quả phòng thí nghiệm mới được giao.

Lập lịch sản xuất theo năng lực

Xếp công đoạn lệnh sản xuất lên work center theo lịch HR, ngày lễ, số máy song song và thứ tự bước, có bảng Gantt, phương án tối ưu và ghim. Tắt = lịch nhập tay như cũ.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.finite_schedulingTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc lúc bộ tối ưu tạo phương án và lúc áp dụng phương án của bộ tối ưu.

Khi BẬT

Bộ tối ưu xếp công đoạn lệnh SX lên work center theo lịch HR, ngày lễ, số máy song song và thứ tự bước, đề xuất phương án để áp dụng; lịch đã ghim được giữ.

Khi TẮT

Bảng lịch vẫn dùng tay (kéo, dời, bỏ xếp, ghim); chỉ phương án tối ưu không dùng được. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Bộ tối ưu trên bảng lịch sản xuất, lập lịch theo vật tư.

Lưu ý

Phải tắt Lập lịch theo vật tư trước. Lịch đã xếp vẫn giữ và vẫn dời tay được.

Ví dụ

Sáng thứ Hai: chạy tối ưu cho cả tuần, ghim lệnh gấp, áp dụng — Gantt hiện mọi công đoạn theo từng máy.

Lập lịch theo vật tư

Bộ lập lịch không xếp công đoạn đầu trước ngày dự kiến có vật tư; lệnh chưa rõ ngày về được gắn cờ thiếu vật tư. Cần bật Lập lịch hữu hạn.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.material_aware_schedulingTắt/manufacturing/settingsLập lịch sản xuất theo năng lực (manufacturing.finite_scheduling)

Cách hoạt động

Đọc lúc bộ lập lịch nạp dữ liệu; chỉ có tác dụng khi Lập lịch theo năng lực cũng bật.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Lập lịch sản xuất theo năng lực.

Khi BẬT

Bộ lập lịch không xếp công đoạn đầu của lệnh trước ngày dự kiến có vật tư; lệnh chưa rõ ngày về bị gắn cờ thiếu.

Khi TẮT

Bỏ qua tình trạng vật tư khi xếp lịch. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Phương án tối ưu và cảnh báo vật tư trên bảng lịch.

Lưu ý

Ngày về lấy từ đơn mua và lệnh SX đang mở — giữ ngày của chúng cập nhật, nếu không lệnh sẽ bị gắn cờ thiếu. Không lưu dữ liệu nên tắt không cần dọn.

Ví dụ

Thép về thứ Năm: công đoạn cắt của lệnh đó được xếp chiều thứ Năm, không phải thứ Hai.

Lệnh làm lại

Tạo lệnh làm lại từ NCR hoặc dòng lỗi của phiếu báo cáo; chi phí cộng vào lệnh gốc. Cần bật Thực thi từng phần.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.reworkTắt/manufacturing/settingsThực thi từng phần (cấp phát, báo cáo) (manufacturing.partial_execution)

Cách hoạt động

Đọc lúc tạo lệnh làm lại và ở danh sách lệnh làm lại / ứng viên.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Thực thi từng phần.

Khi BẬT

Tạo lệnh làm lại từ NCR hoặc dòng lỗi của phiếu báo cáo sản xuất; chi phí cộng vào lệnh gốc.

Khi TẮT

Không có trang Làm lại; tạo lệnh làm lại bị từ chối. Phương án xử lý ‘làm lại’ trên NCR khi đó chỉ là nhãn. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Làm lại, liên kết ‘Tạo lệnh làm lại’ trên NCR và phiếu báo cáo, chỉ số làm lại ở tab báo cáo Chất lượng.

Lưu ý

Lệnh làm lại đã tạo vẫn là lệnh SX bình thường, chạy và hoàn thành được từ danh sách lệnh; chi phí vẫn cộng vào lệnh gốc.

Ví dụ

40 sản phẩm trượt kiểm cuối: NCR tạo lệnh làm lại 40 cái, nhân công và vật tư cộng vào giá thành lệnh gốc.

Liên kết dừng máy với bảo trì tài sản

Khi phiếu bảo trì hoặc lệnh công việc bên Quản lý tài sản bắt đầu trên tài sản gắn với máy, máy chuyển sang Đang bảo trì và tự mở một lần dừng máy (có kế hoạch với bảo trì định kỳ/phòng ngừa, ngoài kế hoạch với sửa chữa/khẩn cấp); hoàn tất hoặc huỷ sẽ đóng lần dừng đó. Không còn đặt tay trạng thái Hỏng/Đang bảo trì của máy. Cần bật Dừng máy và Máy.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.asset_maintenance_linkTắt/manufacturing/settingsTheo dõi dừng máy (manufacturing.downtime)

Cách hoạt động

Đọc trong transaction của Quản lý tài sản khi phiếu bảo trì hoặc lệnh công việc trên tài sản gắn máy bắt đầu, hoàn tất hoặc huỷ; chỉ hoạt động khi Dừng máy và Máy cũng bật.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Theo dõi dừng máy; Máy cũng phải bật thì mới có tác dụng (trang cài đặt chỉ kiểm Dừng máy).

Khi BẬT

Bắt đầu bảo trì làm máy chuyển Đang bảo trì và mở một lần dừng (có kế hoạch với bảo trì định kỳ/phòng ngừa, ngoài kế hoạch với sửa chữa/khẩn cấp); hoàn tất hoặc huỷ sẽ đóng lần dừng. Không còn đặt tay trạng thái Hỏng / Đang bảo trì của máy.

Khi TẮT

Bảo trì tài sản không chạm tới máy; trạng thái máy đặt tay. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Phiếu bảo trì và lệnh công việc tài sản, trạng thái máy, lần dừng máy, năng lực trên lịch.

Lưu ý

Sau khi tắt, lần dừng do bảo trì mở không còn tự đóng khi xong việc — kết thúc tay ở trang Dừng máy và đặt lại trạng thái máy ở trang máy.

Ví dụ

Bảo trì phòng ngừa máy dập 3 bắt đầu 08:00: máy rời khỏi lịch với lần dừng có kế hoạch và quay lại khi kỹ thuật viên hoàn tất lệnh.

Màn hình xưởng & phiếu công đoạn

Công nhân bắt đầu, tạm dừng, hoàn thành công đoạn trên màn hình máy tính bảng; phút thực tế lấy từ nhật ký thời gian, hoàn thành sẽ tạo phiếu báo cáo SX. Cần bật Thực thi từng phần.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.shop_floorTắt/manufacturing/settingsThực thi từng phần (cấp phát, báo cáo) (manufacturing.partial_execution)

Cách hoạt động

Mọi thao tác màn hình xưởng (hàng chờ, bắt đầu, tạm dừng, tiếp tục, hoàn thành, giao việc) kiểm công tắc này và Thực thi từng phần; khi bật, sửa công đoạn chung chỉ đặt được chờ hoặc bỏ qua.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Thực thi từng phần.

Khi BẬT

Công nhân bắt đầu, tạm dừng, hoàn thành công đoạn trên màn hình xưởng (web hoặc app mobile hiện trường); phút lấy từ nhật ký thời gian, hoàn thành sẽ tạo phiếu báo cáo SX. Việc của tôi liệt kê công đoạn được giao.

Khi TẮT

Trạng thái công đoạn đổi từ lệnh SX như cũ; Màn hình xưởng và Việc của tôi không dùng được. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Màn hình xưởng, Việc của tôi, màn xưởng trên app mobile hiện trường, trạng thái công đoạn trên lệnh SX.

Lưu ý

Phải tắt Tổ đội sản xuất và kỹ năng trước. Công đoạn đang chạy/tạm dừng lúc tắt vẫn làm tiếp được từ lệnh SX: đổi trạng thái sẽ đóng khoảng giờ đang mở, hoàn thành lấy phút thực tế từ nhật ký giờ đã ghi.

Ví dụ

Công nhân quét lệnh trên máy tính bảng, bấm Bắt đầu, tạm dừng chờ NVL, bấm Hoàn thành với 48 đạt / 2 phế — phiếu báo cáo và phút công tự ghi.

Máy móc

Máy thuộc work center với chu kỳ hoặc tốc độ, lô tối đa, setup và trạng thái; máy đang hoạt động là làn lập lịch, khung bảo trì bị loại trừ. Tắt = dùng số máy song song trên work center.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.machinesTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mọi màn và thao tác máy đều kiểm; bộ lập lịch đọc để quyết làn xếp.

Khi BẬT

Máy thuộc work center với chu kỳ hoặc tốc độ, cỡ lô, setup và trạng thái; máy đang hoạt động là làn lập lịch, khung bảo trì bị loại trừ.

Khi TẮT

Trang máy không dùng được, bộ lập lịch dùng số máy song song của work center; dữ liệu máy vẫn giữ. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Máy, ô máy trên work center, làn lập lịch, thẻ máy liên kết trên tài sản.

Lưu ý

Khi tắt, dừng máy chỉ ghi theo work center (không chọn máy). Liên kết dừng máy với bảo trì tài sản cần bật cả công tắc này lẫn Dừng máy.

Ví dụ

Work center ‘CNC’ có ba máy tốc độ khác nhau; lịch xếp việc dài lên máy nhanh nhất.

Mẫu sản xuất (production version)

Mẫu dùng lại để tạo lệnh sản xuất: ghim BOM (đúng bản sửa đổi hoặc bản phát hành mới nhất) và quy trình công đoạn, khai ngày hiệu lực, khoảng cỡ lô, độ ưu tiên, kho mặc định, thời gian sản xuất và hướng dẫn. Lệnh tạo từ mẫu chép cấu trúc tại lúc tạo. Tắt: lệnh tạo thẳng từ BOM như trước.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.production_versionsTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc trên mọi màn mẫu sản xuất và lúc tạo lệnh SX (tay, lệnh con, chuyển từ MRP).

Khi BẬT

Mẫu dùng lại ghim BOM (đúng phiên bản hoặc bản phát hành mới nhất) và routing, kèm ngày hiệu lực, khoảng cỡ lô, độ ưu tiên, kho mặc định, thời gian sản xuất, hướng dẫn. Lệnh SX mới chọn hoặc tự tìm mẫu và chép cấu trúc lúc tạo; cỡ lô ngoài khoảng thì cảnh báo. MRP chọn BOM theo mẫu.

Khi TẮT

Lệnh SX tạo thẳng từ BOM; lệnh gửi kèm mẫu sản xuất bị từ chối. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Mẫu sản xuất, ô chọn mẫu và cảnh báo cỡ lô trên form tạo lệnh, MRP.

Lưu ý

Lệnh đã tạo giữ mẫu và routing đã ghim kể cả sau khi tắt. Mẫu ghim routing cần bật Routing độc lập mới tạo được lệnh.

Ví dụ

Dây chuyền A (nhanh, lô 500–2.000) và B (thủ công, lô dưới 500) cùng một sản phẩm: kế hoạch nhập 300, mẫu dây chuyền B được chọn.

MRP & kế hoạch sản xuất

Kế hoạch dự báo, chạy MRP trên BOM (nhiều cấp khi bật toggle đó) trừ tồn, PO/yêu cầu mua/lệnh SX mở, cỡ lô và thời gian chờ. Người lập kế hoạch chọn đề xuất để tạo lệnh SX nháp và yêu cầu mua nháp — không gì tự sinh. Tắt = không có trang Kế hoạch.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.mrpTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mọi đường kế hoạch (kế hoạch, chính sách, lượt chạy, đề xuất, chuyển đổi) đều kiểm.

Khi BẬT

Kế hoạch dự báo và chạy MRP trên BOM (nhiều cấp khi bật công tắc đó), trừ tồn, đơn mua/đề nghị mua/lệnh SX đang mở, có cỡ lô và thời gian chờ. Người lập kế hoạch chọn đề xuất để tạo lệnh SX nháp và đề nghị mua nháp — không gì tự sinh.

Khi TẮT

Không có trang Kế hoạch; các lệnh gọi kế hoạch bị từ chối “tính năng đang tắt”. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Kế hoạch (quyền manufacturing:planning), tab báo cáo MRP.

Lưu ý

Tắt chỉ ẩn kế hoạch, lượt chạy và đề xuất, dữ liệu vẫn giữ; lệnh SX và đề nghị mua nháp đã chuyển là chứng từ bình thường và vẫn còn.

Ví dụ

Dự báo tháng 2.000 ghế: lượt chạy trừ 300 tồn và 500 đang có lệnh, đề xuất lệnh 1.200 ghế cùng đề nghị mua phần gỗ thiếu.

OEE

Khả dụng × hiệu suất × chất lượng theo work center hoặc máy, so với mục tiêu OEE. Cần bật Theo dõi dừng máy.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.oeeTắt/manufacturing/settingsTheo dõi dừng máy (manufacturing.downtime)

Cách hoạt động

Báo cáo OEE, biểu đồ Pareto và thẻ tổng quan / tab báo cáo đọc công tắc này.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Theo dõi dừng máy.

Khi BẬT

Khả dụng × hiệu suất × chất lượng theo work center hoặc máy, so với mục tiêu OEE, kèm Pareto lý do dừng.

Khi TẮT

Không có trang và thẻ OEE. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang OEE, tab báo cáo OEE (quyền analytics:manufacturing), thẻ OEE ở tổng quan.

Lưu ý

Chỉ đọc: tắt không xoá gì. Con số chỉ đúng bằng dữ liệu dừng máy và báo cáo đã ghi.

Ví dụ

Dây chuyền 1: khả dụng 90% × hiệu suất 85% × chất lượng 98% = OEE 75% so với mục tiêu 80%.

Operator thiếu kỹ năng yêu cầu

Xử lý thế nào khi giao công đoạn cho, hoặc công đoạn được bắt đầu bởi, người chưa đạt cấp năng lực công đoạn yêu cầu. Cảnh báo: vẫn cho, kèm thông báo; Chặn: từ chối.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.skill_gatewarn/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc lúc giao và bắt đầu công đoạn trên màn hình xưởng, chỉ khi bật Tổ đội sản xuất và kỹ năng.

Điều kiện để có hiệu lực

Chỉ có tác dụng khi bật Tổ đội sản xuất và kỹ năng operator.

Khi BẬT

Chặn: giao hoặc bắt đầu công đoạn cho người dưới cấp năng lực yêu cầu bị từ chối.

Khi TẮT

Cảnh báo (mặc định): vẫn cho làm và hiện kỹ năng còn thiếu. Mọi giá trị khác Chặn đều xử lý như Cảnh báo.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Giao việc và Bắt đầu trên màn hình xưởng (web và mobile).

Lưu ý

Cài đặt không lưu dữ liệu nên đổi không cần dọn gì; công đoạn đang chạy không bị kiểm lại.

Ví dụ

Để Cảnh báo trong lúc HR nhập ma trận năng lực, chuyển sang Chặn khi đã đủ.

Phiên bản BOM & routing

Phiên bản nháp → phát hành (khoá) → hết hiệu lực cho BOM và routing; lệnh SX giữ phiên bản lúc tạo. Cần bật Routing độc lập.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.bom_revisionsTắt/manufacturing/settingsRouting độc lập (manufacturing.routings)

Cách hoạt động

Đọc lúc phát hành phiên bản BOM/routing hoặc mở phiên bản mới.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Routing độc lập.

Khi BẬT

BOM và routing đi nháp → phát hành (khoá) → hết hiệu lực; muốn sửa bản đã phát hành phải mở phiên bản mới. Lệnh SX giữ phiên bản lúc tạo.

Khi TẮT

BOM/routing là một bản sửa được; thao tác phát hành / mở phiên bản mới bị từ chối. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Bảng phiên bản trên chi tiết BOM và routing.

Lưu ý

Phải tắt ECO trước. Phiên bản nháp còn lại khi tắt không phát hành được cho tới khi bật lại; phiên bản đã phát hành vẫn khoá.

Ví dụ

Phiên bản B của bo mạch thay một tụ điện; lệnh đang chạy giữ bản A, lệnh mới dùng bản B.

Routing độc lập

Routing thành bản ghi riêng dùng chung cho nhiều BOM: thứ tự công đoạn, work center/máy, thời gian setup và chạy, cổng QC, hướng dẫn. Tắt = công đoạn nằm trong từng BOM như cũ.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.routingsTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Đọc lúc tạo, sửa, phát hành routing, lúc lưu routing của BOM, và lúc lệnh SX chép công đoạn.

Khi BẬT

Routing là bản ghi riêng dùng chung cho nhiều BOM: thứ tự công đoạn, work center/máy, thời gian setup và chạy, cổng QC, hướng dẫn. Lệnh SX mới chép công đoạn từ routing của BOM.

Khi TẮT

Công đoạn nằm trong từng BOM như cũ; tạo/sửa/phát hành routing bị từ chối “tính năng đang tắt”. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Routing, trình sửa routing trên BOM, nhãn trạng thái routing, mẫu sản xuất ghim routing.

Lưu ý

Phải tắt Phiên bản BOM (và ECO) trước. Sau khi tắt, lệnh SX mới lấy công đoạn lưu trong BOM; BOM chỉ có routing độc lập thì vẫn dùng công đoạn của routing đó (chỉ đọc). Lệnh đã tạo giữ công đoạn đã chép. Mẫu sản xuất ghim routing không tạo được lệnh khi công tắc tắt.

Ví dụ

Mười màu sơn dùng chung routing ‘cắt → hàn → sơn → đóng gói’; sửa thời gian hàn một lần là mọi BOM cập nhật.

Thay đổi kỹ thuật (ECO)

Đề xuất thay đổi kèm lý do, ngày hiệu lực và cách xử lý lệnh đang mở / tồn kho; duyệt qua quy trình rồi áp dụng để phát hành phiên bản mới. Cần bật Phiên bản.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.ecoTắt/manufacturing/settingsPhiên bản BOM & routing (manufacturing.bom_revisions)

Cách hoạt động

Đọc lúc tạo, gửi và áp dụng phiếu thay đổi kỹ thuật; khi bật, phát hành thẳng phiên bản thứ 2 trở đi bị từ chối — phải qua ECO.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Phiên bản BOM & routing (và vì thế Routing độc lập).

Khi BẬT

Đề xuất thay đổi kèm lý do, ngày hiệu lực và cách xử lý lệnh đang mở / tồn kho, duyệt qua quy trình, rồi áp dụng để phát hành phiên bản mới.

Khi TẮT

Phát hành phiên bản trực tiếp; tạo, gửi, áp dụng ECO bị từ chối. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang ECO (quyền manufacturing:engineering), nút phát hành trên phiên bản BOM và routing.

Lưu ý

Áp dụng hoặc huỷ các ECO đang mở trước khi tắt. Sau khi tắt, phiên bản nháp gắn ECO đang mở không còn bị khoá và phát hành trực tiếp được; ECO chỉ còn huỷ được. Quy trình duyệt kết thúc sau khi tắt vẫn ghi đã duyệt/từ chối lên ECO nhưng không áp dụng được.

Ví dụ

QC đề nghị đổi vật liệu gioăng: ECO ghi ‘dùng hết tồn, đổi lệnh mở từ tuần sau’, trưởng kỹ thuật duyệt, áp dụng phát hành phiên bản C.

Theo dõi dừng máy

Ghi nhận dừng máy có / không kế hoạch theo work center hoặc máy kèm lý do. Tắt = không có trang Dừng máy.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.downtimeTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mọi thao tác dừng máy (xem, ghi, sửa, kết thúc, yêu cầu sửa, xoá) đều kiểm trong transaction.

Khi BẬT

Ghi lần dừng có / không kế hoạch theo work center hoặc máy kèm mã lý do; lần dừng đang mở chặn năng lực trên lịch và là dữ liệu cho OEE.

Khi TẮT

Không có trang Dừng máy; mọi thao tác dừng máy, kể cả kết thúc lần dừng đang mở, bị từ chối. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Dừng máy, năng lực trên lịch, trạng thái máy, OEE và thẻ tổng quan.

Lưu ý

Phải tắt OEE và liên kết bảo trì tài sản trước. Kết thúc các lần dừng đang mở trước khi tắt. Khi tắt, lịch bỏ qua dữ liệu dừng máy, nhưng máy đang Hỏng vẫn giữ trạng thái đó — đặt lại trên trang máy. Lần dừng còn mở sẽ hiện lại khi bật lại.

Ví dụ

Máy dập 2 kẹt lúc 10:05: ghi dừng ngoài kế hoạch ‘cơ khí’, kết thúc lúc 10:40 — lịch tự dời và khả dụng OEE giảm.

Thực thi từng phần (cấp phát, báo cáo)

Cấp phát NVL nhiều đợt (vượt định mức phải duyệt), trả NVL, báo cáo kết quả từng phần có lô/serial và phế liệu, lệnh con cho bán thành phẩm. Bút toán theo từng phiếu. Tắt = bắt đầu xuất toàn bộ, hoàn thành nhập toàn bộ.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.partial_executionTắt/manufacturing/settings—

Cách hoạt động

Mọi chứng từ thực thi tay đều đọc cờ trong transaction: phiếu cấp phát NVL, quyết định vượt định mức, trả NVL, phiếu báo cáo sản xuất, lệnh con và liên kết đơn bán trên lệnh SX.

Khi BẬT

Cấp phát NVL bao nhiêu đợt tuỳ ý (vượt định mức BOM phải chờ duyệt), trả NVL thừa, báo cáo kết quả từng phần có lô/serial và phế liệu, tạo lệnh con cho bán thành phẩm. Mỗi phiếu ghi một bút toán riêng. Lệnh SX có trạng thái Đóng.

Khi TẮT

Chế độ tự động: bắt đầu lệnh thì xuất toàn bộ định mức còn lại, hoàn thành lệnh thì nhập toàn bộ số lượng còn lại, huỷ lệnh thì huỷ các phiếu xuất tự động đó. Các đường cấp phát/trả/báo cáo tay bị từ chối “tính năng đang tắt”. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Bảng thực thi trên lệnh SX (cấp phát, trả, báo cáo), ô lệnh con và đơn bán trên form tạo lệnh, màn báo cáo sản xuất trên mobile, và các công tắc cần nó: màn hình xưởng, gia công ngoài, lệnh làm lại, truy xuất lô/serial.

Lưu ý

Phải tắt các công tắc phụ thuộc trước (màn hình xưởng, gia công ngoài, làm lại, truy xuất) — trang cài đặt từ chối nếu chưa. Lệnh đã cấp phát một phần chuyển sang chế độ tự động, lần bắt đầu/hoàn thành kế tiếp sẽ tự xuất hoặc nhập phần còn lại. Đề nghị vượt định mức đang chờ vẫn từ chối được (duyệt thì cần công tắc), phiếu báo cáo vẫn huỷ được. Trả NVL thừa trước khi tắt: ở chế độ tự động, huỷ lệnh sẽ huỷ phiếu xuất (NVL về kho), còn trả NVL không dùng được.

Ví dụ

Lô 1.000 sản phẩm làm trong ba ca: cấp phát NVL theo ca, báo cáo 300 / 350 / 350 kèm lô, rồi đóng lệnh.

Tổ đội sản xuất và kỹ năng operator

Gom operator thành tổ sản xuất, khai năng lực và số người mỗi công đoạn routing cần, rồi giao công đoạn cho một người hoặc cả tổ trên màn hình xưởng. Phút công tính theo số người trên công đoạn. Kỹ năng lấy từ ma trận năng lực của HR. Cần bật màn hình xưởng.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.labor_skillsTắt/manufacturing/settingsMàn hình xưởng & phiếu công đoạn (manufacturing.shop_floor)

Cách hoạt động

Quản lý tổ đội, giao công đoạn cho tổ, kiểm kỹ năng lúc giao/bắt đầu, và lúc lưu năng lực + số người của công đoạn routing đều đọc công tắc này.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Màn hình xưởng (và vì thế Thực thi từng phần).

Khi BẬT

Gom operator thành tổ, khai năng lực và số người mỗi công đoạn routing cần, giao công đoạn cho một người hoặc cả tổ; phút công tính theo mọi người trên công đoạn. Kỹ năng lấy từ ma trận năng lực HR; xử lý khi thiếu kỹ năng do mục ‘Operator thiếu kỹ năng yêu cầu’ quyết.

Khi TẮT

Không có tổ đội và không kiểm kỹ năng; năng lực và số người trên công đoạn routing không sửa được. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Tổ đội, giao việc trên bảng màn hình xưởng, ô năng lực trên công đoạn routing.

Lưu ý

Sau khi tắt vẫn gỡ được tổ khỏi công đoạn, chỉ không giao tổ mới. Năng lực đã chép sang lệnh SX vẫn còn nhưng bị bỏ qua.

Ví dụ

Công đoạn hàn cần 2 người ‘hàn MIG cấp 3’: giao tổ W2, operator cấp 1 bấm bắt đầu bị từ chối khi quy tắc là Chặn.

Truy xuất lô/serial

NVL theo dõi lô/serial phải tiêu hao theo lô/serial và nối với lô/serial thành phẩm, để truy ngược về nhà cung cấp và truy xuôi tới khách hàng. Cần bật Thực thi từng phần.

MãMặc địnhBật tạiCần bật trước
manufacturing.genealogyTắt/manufacturing/settingsThực thi từng phần (cấp phát, báo cáo) (manufacturing.partial_execution)

Cách hoạt động

Đọc lúc cấp phát NVL và lúc lưu phiếu báo cáo sản xuất (đều trong transaction), và ở màn truy xuất.

Điều kiện để có hiệu lực

Phải bật Thực thi từng phần.

Khi BẬT

NVL theo dõi lô/serial phải cấp phát và tiêu hao theo lô/serial và được nối với lô/serial đầu ra, để truy ngược về nhà cung cấp và truy xuôi tới khách hàng.

Khi TẮT

Không ghi liên kết lô; phiếu báo cáo gửi kèm lô tiêu hao bị từ chối và trang Truy xuất không dùng được. Mặc định tắt cho cả tenant cũ và mới.

Màn hình, chứng từ, báo cáo bị ảnh hưởng

Menu và trang Truy xuất, ô chọn lô khi cấp phát, ô lô khi hoàn thành công đoạn (web và màn xưởng mobile).

Lưu ý

Liên kết đã ghi vẫn còn trong dữ liệu nhưng bị ẩn khi tắt, và phiếu báo cáo lập trong lúc tắt để lại khoảng trống trong chuỗi, không bổ sung về sau được.

Ví dụ

Khách báo lô lỗi: truy thành phẩm FG-0412 về lô hạt nhựa R-77 của NCC X, rồi truy xuôi mọi khách đã nhận hàng từ R-77.